12 Tháng Mười Hai, 2019

Hosting là gì – Tên miền là gì – Source Code là gì

Với thời đại công nghệ số phát triển vượt bật như hiện nay, hầu như lĩnh vực nào, ngành nghề nào cũng có cho mình một website riêng biệt. Tuy nhiên không phải ai cũng am hiểu những kiến thức cơ bản về website, ví dụ như hosting là gì, domain là gì, source code là gì? Nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về những khái niệm đó, trong bài viết này ATP sẽ giải thích những khái niệm đó để bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích vận dụng vào kiến thức kinh daonh và kiến thức xã hội của mình!

  1. Domain là gì? Tên miền là gì

Domain hay dịch ra tiếng việt là tên miền website. Mình thường thấy nhiều người Việt hay gọi đó là địa chỉ trang web hay link website,…Nói đến đay chắc bạn cũng hình dụng được Domain là gì rồi phải không? Nó là dòng chữ không dấu có cấu trúc gồm từ 2 đến 3 phần được cách nhau bởi dấu chấm (.) trên thanh địa chỉ của trình duyệt web. Hiểu đơn giản thì tên miền chính là địa chỉ nhà của bạn. Mỗi ngôi nhà có một địa chỉ riêng và không trùng lặp, website cũng vậy.

         Cấu tạo của tên miền:

  Gồm có 2 phần chính:

Tên thương hiệu + Tên loại miền

Thành phần sau dấu chấm cuối cùng của tên miền được gọi là tên miền cao cấp nhất (Top Level Domain Name). Trên thị trường cung cấp Domain trên thế giới dùng chung các tên miền cao cấp sau:

.com (thương mại)

.net (mạng lưới)

.org (các tổ chức)

.info (thông tin)

.edu (giáo dục)

.mobi (điện thoại di động) 

 Ngoài ra, nếu bạn muốn có một tên miền độc đáo mang dấu ấn riêng của mình, bạn có thể mua những tên miền cấp cao. Đối với những doanh nghiệp, công ty, cá nhân chuyên kinh doanh online thì việc lựa chọn tên miền rất quan trọng, vì nó có tác động nhất định đến hoạt động marketing online, nhất là đối với việc seo website.

 Khâu chọn lựa tên miền rất quan trọng, có ba dạng tên miền thường gặp:

  • Tên miền thương hiệu tên miền chỉ gắn liền với thương hiệu, tên gọi của công ty, doanh nghiệp.
  • Tên miền nữa thương hiệu nữa ngành nghề
  • Tên miền chỉ mô tả chuyên ngành, dịch vụ

               2.Hosting là gì?

Hosting là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ trực tuyến. Chính xác hơn nó là một phần không gian trên máy chủ có cài đặt các dịch vụ Internet như world wide web, truyền file, mail. Trong không gian đó, bạn có thể lưu trữ nội dung của website hoặc một loại dữ liệu nào đó.

         Các loại Hosting:

Hiện nay, có 4 hình thức cho thuê Hosting, mỗi hình thức sẽ phù hợp với các mục đích sử dụng riêng như sau:

  • Share Hosting: là gói hosting chia sẻ, có chi phí thuê rẻ nhất trong số các dịch vụ cho thuê hosting. Thông thường những website có lượng truy cập thấp, không cần sử dụng nhiều tài nguyên thì sẽ thuê share hosting.
  • Collocated Hosting (thuê chỗ đặt máy chủ): đây là gói hosting dành cho những công ty, doanh nghiệp, website của họ có tổng sổ lượng truy cập cao mỗi ngày. Đây là dạng hosting mà khách hàng có quyền tự cài đặt và cấu hình máy chủ.
  • Dedicated Server (máy chủ dành riêng): hosting dạng này giống gói Collocated Hosting, khách hàng hoàn toàn có quyền điều khiển máy chủ của mình, đây là loại hositng có giá đắt nhất trong tổng sổ các loại hosting thường dùng.
  • Virtual Private Server (VPS): hay còn gọi là máy chủ áo riêng, nhà cung cấp sẽ chia một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ ảo khác nhau, trên mỗi máy chủ áo sẽ được cài một hệ điều hành riêng biệt như làm một máy chủ thật. Hiện nay số lượng website sử dụng vps tăng khá cao, nhất là những website lớn, có số lượng truy cập khủng.

             Mua Hosting ở đâu?

Bạn có thể thuê Hosting ở Việt Nam hoặc nước ngoài. Gợi ý lựa chọn là nếu khách hàng của bạn chủ yếu ở trong nước bạn nên chọn dịch vụ của Việt Nam, còn lại hãy thuê dịch vụ của nước ngoài.

           Các khái niệm về hosting bạn nên biết:

Dung lượng web là gì?

Bạn có thể hiểu nó như “độ nặng” của website theo kiểu mọi người vẫn hỏi file ảnh này nặng mấy gigabite vậy. Như bạn biết, trên website có rất nhiều thành phần cấu thành gồm Source Code (mã nguồn), cơ sở dữ liệu, văn bản, hình ảnh, video và một số yếu tố đa phương tiện khác. Mỗi thành phần như vậy được đo bằng đơn vị “byte” . Cộng tổng số byte trên một website ta có được dung lượng của website đó.

           Băng thông là gì?

Băng thông (Bandwithd) là từ chỉ dung lượng thông tin tối đa mà một website được phép lưu chuyển qua lại mỗi tháng. Những người truy cập vào mỗi trang web sẽ tốn của website một khoảng dung lượng nhất định. Giả sử đó là 1000kb. Mỗi người trung bình truy cập 5 trang, tức là tốn tổng cộng 5000kb. Giả sử mỗi tháng có khoảng 2000 người truy cập thì website cần có băng thông là 10GB/tháng. Nếu lượt truy cập vượt quá 2000 người thì website sẽ bị báo lỗi 509 Bandwithd limit Exceeded.

FTP là gì?

Nghĩa là giao thức truyền tệp tin trên mạng Internet (File Transfer Protocol). Khi máy chủ thuê Hosting của bạn có hỗ trợ FTP đồng nghĩa với việc bạn có thể dễ dàng cập nhật website hoặc tải lên các tệp tin của mình.

           Email hosting là gì?

Được định nghĩa là dịch vụ thư điện tử được cung cấp bởi một hệ thống máy chủ chuyên biệt và do đó có tính bảo mật cao hơn. So với Gmail, Yahoo mail thì Email hosting có nhiều ưu điểm hơn nhiều. Bạn sẽ được sở hữu địa chỉ email với tên miên riêng. Để được sử dụng dịch vụ Email Hosting bạn chỉ cần có một tên miền riêng và liên hệ với dịch vụ Email Hosting có uy tín. Các dịch vụ được gợi ý như: Microsoft, G Suite, Zoho Workplace, Rackspace Email, Fastmail, Kerio Cloud.

               3.Source Code là gì?

Theo định nghĩa từ trang searchmicroservices.teachtarget.com thì Source Code hay mã nguồn là thành phần cơ bản của một chương trình máy tính được tạo ra bởi các lập trình viên bằng các sử dụng một loại ngôn ngữ lập trình nhất định.

Một lập trình viên có thể viết một dòng lệnh bằng ngôn ngữ C lên phần mềm Microsoft Notepad, lưu đoạn dòng lệnh đó vào một cái tệp tin văn bản. Và tệp văn bản đó được cho là có chứa mã nguồn. Cụ thể hơn, mã nguồn là tập hợp các dòng lệnh để đáp ứng một thao tác nào đó Khi người dùng kích hoạt thao tác đó thì dòng lệnh sẽ được thực thi và trả về kết quả như đã lập trình.

Có hai dạng mã nguồn dựa trên giấy phép là mã nguồn độc quyền và mã nguồn mở. Phần mềm mà các bạn đang sử dụng hằng ngày như Microsoft Office có mã nguồn độc quyền bởi Microsoft. Các công ty chọn thiết kế website WordPress là chọn nền tảng mã nguồn mở cho website. Khi người dùng cài đặt mã nguồn mở, họ có quyền chỉnh sửa nó để phục vụ cho mục đích sử dụng của riêng mình.

Source Code để làm gì?

Bạn truy cập website và biết rằng trên website bạn có thể thực hiện rất nhiều thao tác tương ứng với rất nhiều câu lệnh khác nhau. Đơn giản như rê chuột, kéo chuột, nhấp chuột, nhấp đúp, tương tác vào rất nhiều yếu tố khác nhau trên website để có được kết quả như mong muốn. Để đạt được những điều đó là do hiệu năng từ Source code. Một website càng độc đáo càng đòi hỏi lập trình viên càng có trình độ cao và sáng tạo. Một website có đạt chuẩn thiết kế UX/ UI hay không cũng phụ thuộc vào chất lượng của Source code.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *